JavaEE
1:3_Layer và 3_Tier
* 3_Layer
-khái niệm.
-3_layer:Nó có tính logic của một bài toán(mỗi layer lại có một công việc riêng) và là một thành phần của 3_Tier.Gồm 3 lớp chính : _GUI
_Business Logic
_Data
_GUI:là giao diện hay là các form để thao tác người dùng
_Business Logic Layer:Xủ lí các nghiệp vụ của chương trình như tính toán,xủ lí hợp lệ và toàn vẹn về mặt dữ liệu
_ Data Access Layer:Tầng giao tiếp với hệ CSDL.
-Ưu điẻm
-dế dàng quản lí ứng dụng của mình,tạo môi trường làm việc tôt giữa người lập trình và thiết kế giao diện
-có khả năng tái sử dụng cao
-có thể thao tác trên các dữ liệu cơ bản như :Lít ,Array,Object.
-thao tác trên cơ sở dữ liệu như truy vấn ,kết nối ,đóng
* 3_Tier
-Khái niệm:nó có tính chât về vật lý.Là mô hình client-service (mỗi tier có thể đặt chung ở một nơi hay nhiều nơi được kết nối với nhau qua Webservice,WCF ,Remoting ).gồm 3 tầng rõ dệt dó là tâng Presentation tier, Business tier ,Data tier
Presentation tier :Bao gồm các thành phần xử lí về giao diện.
Bussiness tier :gồm các thành phần Business Logic Layer(BLL),Data Access Layer(DAL) và Data Tranfer Object(DTO).Được dùng để cung cấp các chức năng của phần mềm.
Data tier:Lưu trữ dữ liệu.
-Ưu điểm:dễ dàng mở rộng,thay đổi quy mô của hệ thống,khi cần tải lớn ,người quản trị có thể dễ dàng thêm các máy chủ vào nhóm hoặc lấy bớt ra trong trường hợp ngược lại
-Nhược điểm:Việc truyền dữ liệu giữa các tầng sẽ bị chậm hơn vì phải truyền giữa các tiến trình khác nhau ,dữ liệu cần phải được đóng gói để chuyển đi và mở gói trươc khi có thể dùng được
1:3 Tìm hiểu về JavaEE
-Java EE hay J2EE là Java 2 Platform, Enterprise Edition.là một nền lập trình dành cho việc phát triển ứng dụng phân tán kiến trúc đa tầng, chủ yếu dựa vào các thành phần môđun chạy trên các máy chủ ứng dụng.
*Kiến trúc java EE,
J2EE nền tảng sử dụng một mô hình ứng dụng phân tán đa tầng.
_trong mô hình ứng dụng của java ee có nhiều tầng:
Tầng khách hàng(Client tier ) ,tầng web(Web tier ),tầng thương mại(Business tier ) và tầng hệ thống thông tin thương mại.(database tier ).Tầng thương mại và tầng web nằm trên một máy chủ gọi là máy chủ ứng ứng(aplication server ) hay máy chủ JavaEE Server.
-Browser:(Web client ) tương tác web thong qua jsp servlet (web tier )
-Aplication Client:tương tac luôn với EJB luôn.
-JSP và JSF nó là Java Server Page and Java Server Face dùng để hiện thị tương tác giao diện với người dùng
-Servlet nhận các request của người dùng thông qua form và linh trên jsp hay jsf sau đó xử lí lấy giữ liệu về thông qua EJB. và sau đó nó sẽ respon về lại cho client.
-Enterprise Bean (EJB)có trách nhiệm thao tác với cơ sở dữ .
-Database :nơi chứa dữ liệu.
Java EE client:
*quy trình
- có hai loại khách hàng(Client) là :những khách hàng ứng dụng(application clients) và những khách hàng web(Web client ).Khách hàng web truy cập tới những thành phần trong tầng web là các lớp Java Servlet hay JSP(Java ServerPage ).Còn những khách hàng ứng dụng là những ứng dụng độc lập họ có thể truy cập trực tiếp tới các thành phần trong tầng thương mại.
chứa các component đi cùng với nhau để cung cấp một vài dịch vụ tới aplication.
*Java EE có các loại container như:
+Web Container:được cài đặt trên javaee server.quản lí thực thi tất cả thành phần web như(Html ,JSP,Servlet ,JSF)
+EJB Container:được cài đặt trong java ê server .quản lí thực thi các thành phần ejb,
+Applet Container: quản lí các thực thi của applet(ứng dụng kí sinh)
+Application client Container:Quản lý sự thực thi các thành phần của ứng dụng client
*Các công nghệ được dùng trong javaEE
* Servlet và Java Server Pages(JSP) :công nghệ được dùng trong xây dựng các ứng dụng web
* Java Database Connectivity(JDBC) API:là một tập hơp các giao diện cho phép các ứng dụng java truy cập vào cơ sở dữ liệu bât kì .
* Remote Method Invocation(RMI) :là một API cho phép các đối tượng java để giao tiếp từ xa với các đối tượng khác.
* Java Mesage Service :cho phép các ứng dụng tạo gởi nhận và đọc các tin nhắn.
* Java Transaction API(JTA) :cho phép các ứng dụng JavaEE thực hiện quản lí chuyển giao trên ứng dụng database
* Java Mail:cho phép thành phần java gửi mail
* Java Persistence API(JPA):cho phép ánh xạ giữa 1 lớp java với các cột trong một bảng
* Java API cho xử lí XML :XML là một định dạng dữ liệu cho các tài liệu thay thế cấu trúc trên web.JAXP cho phép các ứng dụng trong java phân tích và chuyển đổi tài liệu XML.
Tầng khách hàng(Client tier ) ,tầng web(Web tier ),tầng thương mại(Business tier ) và tầng hệ thống thông tin thương mại.(database tier ).Tầng thương mại và tầng web nằm trên một máy chủ gọi là máy chủ ứng ứng(aplication server ) hay máy chủ JavaEE Server.
-Browser:(Web client ) tương tác web thong qua jsp servlet (web tier )
-Aplication Client:tương tac luôn với EJB luôn.
-JSP và JSF nó là Java Server Page and Java Server Face dùng để hiện thị tương tác giao diện với người dùng
-Servlet nhận các request của người dùng thông qua form và linh trên jsp hay jsf sau đó xử lí lấy giữ liệu về thông qua EJB. và sau đó nó sẽ respon về lại cho client.
-Enterprise Bean (EJB)có trách nhiệm thao tác với cơ sở dữ .
-Database :nơi chứa dữ liệu.
Java EE client:
*quy trình
- có hai loại khách hàng(Client) là :những khách hàng ứng dụng(application clients) và những khách hàng web(Web client ).Khách hàng web truy cập tới những thành phần trong tầng web là các lớp Java Servlet hay JSP(Java ServerPage ).Còn những khách hàng ứng dụng là những ứng dụng độc lập họ có thể truy cập trực tiếp tới các thành phần trong tầng thương mại.
-Applet:là một chương trình độc lập nhỏ viết bởi java cho những tác vụ cụ thể.chúng có thể được nhúng vào Web Page hoặc chạy độc lập.
-Java bean component quản lí các dữ liệu giữa ứng dụng của client và các component running on the java EE server và dữ liệu giữa server component và database
Web and Aplication Server
Web server
-Web server chứa web container bao gồm như JSP,Servlet ,JSF,Html
-web server châp nhận request của client thông qua web page và respon những request tới những trang thich hơp.giao tiếp giữa client và web service thông qua HTTP(Hyeper Text Transfer Protocol)
Application server
-nó chứa cả web container và EJB container.Về giao tiếp thì như phần quy trình ở phần quy trình javaee client.
Container-Java bean component quản lí các dữ liệu giữa ứng dụng của client và các component running on the java EE server và dữ liệu giữa server component và database
Web and Aplication Server
Web server
-Web server chứa web container bao gồm như JSP,Servlet ,JSF,Html
-web server châp nhận request của client thông qua web page và respon những request tới những trang thich hơp.giao tiếp giữa client và web service thông qua HTTP(Hyeper Text Transfer Protocol)
Application server
-nó chứa cả web container và EJB container.Về giao tiếp thì như phần quy trình ở phần quy trình javaee client.
chứa các component đi cùng với nhau để cung cấp một vài dịch vụ tới aplication.
*Java EE có các loại container như:
+Web Container:được cài đặt trên javaee server.quản lí thực thi tất cả thành phần web như(Html ,JSP,Servlet ,JSF)
+EJB Container:được cài đặt trong java ê server .quản lí thực thi các thành phần ejb,
+Applet Container: quản lí các thực thi của applet(ứng dụng kí sinh)
+Application client Container:Quản lý sự thực thi các thành phần của ứng dụng client
*Các công nghệ được dùng trong javaEE
* Servlet và Java Server Pages(JSP) :công nghệ được dùng trong xây dựng các ứng dụng web
* Java Database Connectivity(JDBC) API:là một tập hơp các giao diện cho phép các ứng dụng java truy cập vào cơ sở dữ liệu bât kì .
* Remote Method Invocation(RMI) :là một API cho phép các đối tượng java để giao tiếp từ xa với các đối tượng khác.
* Java Mesage Service :cho phép các ứng dụng tạo gởi nhận và đọc các tin nhắn.
* Java Transaction API(JTA) :cho phép các ứng dụng JavaEE thực hiện quản lí chuyển giao trên ứng dụng database
* Java Mail:cho phép thành phần java gửi mail
* Java Persistence API(JPA):cho phép ánh xạ giữa 1 lớp java với các cột trong một bảng
* Java API cho xử lí XML :XML là một định dạng dữ liệu cho các tài liệu thay thế cấu trúc trên web.JAXP cho phép các ứng dụng trong java phân tích và chuyển đổi tài liệu XML.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét